14K

14K

mười bốn ka·​rat | ˈfȯr-ˈtēn ker-ət

tính từ

Một hợp kim vàng chứa 58,5% vàng nguyên chất và 41,5% hợp kim

Được sử dụng để xác định độ tinh khiết của vàng trong trang sức, 14K dùng để chỉ lượng vàng nguyên chất trong một món đồ cụ thể. Do vàng là một kim loại rất mềm nên nó thường phải được pha trộn với hợp kim để làm cho nó bền hơn. Hơn nữa, ngoài việc mạ rhodium, vàng 14K còn được pha trộn với các kim loại bền như niken, đồng và kẽm. Vàng 14K là 58,5% vàng và 41,5% hợp kim. Con số 14 chỉ 14 phần trên 24, hay còn gọi là karat. Vàng 14K hiện là lựa chọn phổ biến nhất trên thế giới cho nhẫn cầu hôn và nhẫn cưới trơn. Khi chọn vàng 14K, bạn có ba lựa chọn: vàng trắng, vàng hồng và vàng vàng. Các tiêu chuẩn karat này có thể khác nhau ở các quốc gia khác. Ví dụ, ở Ý và Pháp, tiêu chuẩn tối thiểu là 18K, trong khi ở Anh, tiêu chuẩn tối thiểu là 9K.

 

 

1

10k     14k      18k